Trường MN Điền Xá thực hiện Quy chế công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT-KHTC

Tháng Mười 28, 2021 6:11 chiều

Trường Mầm non Điền Xá báo cáo kết quả thực hiện công khai các nội dung theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT như sau:

 

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC 

   TRƯỜNG MN ĐIỀN XÁ

Biểu mẫu 01

 

 

THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non, năm học 2020 – 2021

STT Nội dung Nhà trẻ Mẫu giáo
I Chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ dự kiến đạt được 995%9995% 100%
II Chương trình giáo dục mầm non của nhà trường thực hiện 90% 95%
III Kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển 90% 95%
IV Các hoạt động hỗ trợ chăm sóc giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non 90% 95%
  Điền Xa, ngày 20  tháng 9 năm 2021
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)

 

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC    TRƯỜNG MN ĐIỀN XÁ

Biểu mẫu 02

 

 

THÔNG BÁO

Công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế, năm học 2021 – 2022

STT Nội dung Tổng số trẻ em Nhà trẻ Mẫu giáo
3-12 tháng tuổi 13-24 tháng tuổi 25-36 tháng tuổi 3-4 tuổi 4-5 tuổi 5-6 tuổi
I Tổng số trẻ em 611 97 130 191 193
1 Số trẻ em nhóm ghép
2 Số trẻ em học 1 buổi/ngày
3 Số trẻ em học 2 buổi/ngày 611 97 130 191 193
4 Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập
II Số trẻ em được tổ chức ăn bán trú 611 97 130 191 193
III Số trẻ em được kiểm tra định kỳ sức khỏe 611 97 130 191 193
IV Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng 611 97 130 191 193
V Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em
1 Số trẻ cân nặng bình thường 94 126 183 180
2 Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 3 3 7 1
3 Số trẻ có chiều cao bình thường 92 127 185 191
4 Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi 5 3 6 2
5 Số trẻ thừa cân béo phì 1 1 12
VI Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục
1 Chương trình giáo dục nhà trẻ 97 97
2 Chương trình giáo dục mẫu giáo    514 130 191 193

 

Điền xá, ngày 20  tháng 9 năm 2021 
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)

 

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC     TRƯỜNG MN ĐIỀN XA

Biểu mẫu 03

 

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non, năm học 2021 – 2022

 

STT

Nội dung Số lượng

Bình quân

I Tổng số phòng  23 Số m2/trẻ em
II Loại phòng học
1 Phòng học kiên cố 23 1.97
2 Phòng học bán kiên cố  0
3 Phòng học tạm  0
4 Phòng học nhờ  0
III Số điểm trường  3
IV Tổng diện tích đất toàn trường (m2)  9220  15.0
V Tổng diện tích sân chơi (m2) 3500  5.7
VI Tổng diện tích một số loại phòng
1 Diện tích phòng sinh hoạt chung (m2)  1205 1.9
2 Diện tích phòng ngủ (m2)  0
3 Diện tích phòng vệ sinh (m2)  156 0.25
4 Diện tích hiên chơi (m2)  320  0.5
5 Diện tích phòng giáo dục thể chất (m2)  0
6 Diện tích phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng (m2)  75
7 Diện tích nhà bếp và kho (m2)  235
VII Tổng số thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu (Đơn vị tính: bộ)  23 Số bộ/nhóm (lớp)
1 Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có theo quy định  23
2 Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu còn thiếu so với quy định  8
VIII Tổng số đồ chơi ngoài trời  17 Số bộ/sân chơi (trường)
IX Tổng số thiết bị điện tử-tin học đang được sử dụng phục vụ học tập (máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số v.v… )
Máy vi tính 3
Máy in 4
Máy chiếu 0
X Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác (Liệt kê các thiết bị ngoài danh mục tối thiểu theo quy định) Bộ Ti vi + đầu đĩa Số thiết bị/nhóm (lớp)
Ti vi 18
Cát sét 0
Đầu đĩa 4
Số lượng(m2)
XI Nhà vệ sinh Dùng cho giáo viên Dùng cho học sinh Số m2/trẻ em
Chung Nam/Nữ Chung Nam/Nữ
1 Đạt chuẩn vệ sinh*  3  0  20 02 0.25
2 Chưa đạt chuẩn vệ sinh* 0 0 0 0 0

(*Theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu- điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh)

Không

XII Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh  x
XIII Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)  x
XIV Kết nối internet  x
XV Trang thông tin điện tử (website) của cơ sở giáo dục  x
XVI Tường rào xây
.. ….

 

   Điền Xá, ngày 20  tháng 9  năm 2021

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)

  

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰCTRƯỜNG MN ĐIỀN XÁ  

Biểu mẫu 04

 

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của cơ sở giáo dục mầm non, năm học 2021 – 2022

STT Nội dung Tổng số Trình độ đào tạo Hạng chức danh nghề nghiệp Chuẩn nghề nghiệp
TS ThS ĐH TC Dưới TC Hạng IV Hạng III Hạng II Xuất sắc Khá Trung bình Kém
  Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên 71     31 20 9 11 26 27 7 24 
I Giáo viên 56     27 20 9   26 27 3 20  36 
1 Nhà trẻ 15 7 4 4
2 Mẫu giáo 41 20 16 5
II Cán bộ quản lý 4     4           4 4
1 Hiệu trưởng 1 1
2 Phó hiệu trưởng  3 3 3
III Nhân viên  11           11      
1 Nhân viên văn thư
2 Nhân viên kế toán
3 Thủ quỹ
4 Nhân viên y tế
5 Nhân viên khác 11 11

 

Điền Xá,  ngày 20 tháng 9  năm 2021
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)

 

 

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC

TRƯỜNG MẦM NON ĐIỀN XÁ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Điền Xá, ngày   tháng 9 năm 2021

BÁO CÁO

Thực hiện  Quy chế công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT-KHTC

 

Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT-KHTC ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện công khai đối với cơ sở thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Thực hiện hướng dẫn Phòng GDĐT – Nam Trực về việc triển khai thực hiện quy chế công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT-KHTC.Nhằm thực hiện tốt chỉ tiêu, nhiệm vụ năm học 2021-2022 trường Mầm non Điền Xá báo cáo kết quả thực hiện công khai các nội dung theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT như sau:

A. Đặc điểm, tình hình.

Nhà trường cặp nhât và thực hiện đúng theo  các văn bản và sự hướng dẫn chỉ đạo các cấp về việc thực hiện công khai Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017  đối với cơ sở giáo dục  của Bộ GDĐT:

Đảng, chính quyền, các ban ngành, đoàn thể của địa phương và tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường , phụ huynh học sinh đồng thuận với việc thực hiện công khai Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017  đối với cơ sở giáo dục  của Bộ GDĐT  tại nhà trường.

B. Kết quả thực hiện công khai của nhà trường trong năm học 2021-2022.

I.Nội dung công khai.

Nhà trường đã thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung công khai đối với cơ sở giáo dục mầm non theo Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2017/TTBGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Cụ thể:

1.1 Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế

+ Công khai cam kết chất lượng giáo dục: Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện; kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vục phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non (Theo Biểu mẫu 01).

+ Công khai chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục thực tế (Theo Biểu mẫu 02).

+ Công khai kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian

+ Công khai chất lượng Kiểm định cơ sở giáo dục mầm non, công khai báo cáo đánh giá ngoài

1.2 Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

+ Cơ sở vật chất: số lượng, phòng học, phòng chức năng…(Theo Biểu mẫu 03).

+ Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

–  Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức đạo tạo và tuyển dụng.

 –  Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ. (Theo Biểu mẫu 04).

1.3 Công khai thu, chi tài chính.

Công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020, theo Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước,

Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ :

Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày28 tháng 9 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bô tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

Công khai các khoản thu dịch vụ  theo Nghị Quyết  số 17/2021/NQ- HĐND ngày 17/ 7 /2021 của HĐND Tỉnh nam Định.

Công khai kế hoạch XHHGD (Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GD&ĐT Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân)

II. Hình thức và thời điểm công khai

  1. Hình thức

Toàn bộ các nội dung công khai theo quy định của Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được nhà trường công khai trên Website của nhà trường

 – Niêm yết công khai tại bảng tin của nhà trường đảm bảo thuận tiện cho cha mẹ học sinh, giáo viên theo dõi.

  1. Thời điểm

 Công khai vào tháng 6 hàng năm,và kết thúc năm học, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và cập nhật khi khai giảng năm học (tháng 9) và khi có thông tin mới hoặc thay đổi. Thời gian thực hiện niêm yết 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường đảm bảo đầy đủ, chính xác và kịp thời

Công khai  phổ biến trong các cuộc họp phụ huynh đầu năm, cuối năm đối với nội dung “Các khoản thu trong năm học và dự kiến cho năm học tiếp theo” , niêm yết trên bảng tin của nhà trường theo thời gian đã quy định.

Công khai phổ biến trong Hội nghị công chức viên chức, các cuộc họp của nhà trường

3. Đánh giá chung và rút ra bài học kinh nghiệm

 Nhà trường đã thành lập Ban chỉ đạo về việc thực hiện công tác công khai trong nhà trường và Ban chỉ đạo đã thực hiện nghiêm túc các bước về công tác công khai.

Xây dựng kế hoạch công khai phổ biến rộng rãi đến đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và thực hiện niêm yết công khao tại bảng công khai của nhà trường.

 Thực hiện việc công khai theo đúng quy định, đảm bảo tính chính xác và thực hiện cập nhật bổ sung kịp thời khi có thông tin mới hoặc thay đổi.

 – Xây dựng và công khai kế hoạch chỉ tiêu về chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường ngay từ đầu năm học đối với lãnh đạo chính quyền địa phương, các ban ngành , hội đồng nhà trường, phụ huynh học sinh, thông qua hội nghị cán bộ giáo viên và họp phụ huynh.

– Hàng năm nhà trường đã tiến rà soát các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị để xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường. Trên cơ sở đó để tham mưu với hội đồng giáo dục, các ban ngành, hội phụ huynh, các tổ chức, cá nhân nhằm huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng, tu sữa CSVC nhà trường .

– Lập kế hoạch về đội ngũ cán bộ giáo viên và nhân viên để có kế hoạch bố trí sắp xếp, bồi dưỡng, đào tạo theo đúng Điều lệ trường mầm non và công khai các thông tin về đội ngũ cán bộ giáo viên và nhân viên của nhà trường.

– Phát huy vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền trong việc trực tiếp chỉ đạo xây dựng và thực hiện công tác công khai

– Tăng cường sự phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể trong việc tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và đánh giá kết quả việc thực hiện công tác công khai trong nhà trường.

– Phát huy vai trò, trách nhiệm của ban chỉ đạo thực hiện Quy chế Dân chủ trong việc triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát Nhà trường đã thực hiện tốt Quy chế công khai đảm bảo minh bạch, dân chủ không để xảy ra khiếu kiện trong năm học.

Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên đều có ý thức thực hiện và giám sát, góp phần nâng cao chất lượng công khai và các hoạt động giáo dục toàn diện của nhà trường.

Trên đây là báo cáo kết quả việc thực hiện quy chế công khai theo Thông tư 36/2017TT-BGDĐT năm học 2021- 2022 của trường mầm non Điền Xá. Kính mong các cấp xem xét quan tâm góp ý kiến  để nhà trường thực hiện tốt công tác công khai trong nhà  trường/.

Nơi nhận:– PGD ( B/c)

– Lưu: VP

                           HIỆU TRƯỞNG 

 

 

                     Nguyễn Thị Thương